null Luật an ninh mạng

Đề cương phổ biến, giáo dục pháp luật
Th 5, 29/07/2021, 14:35
Màu chữ Cỡ chữ
Luật an ninh mạng

Luật An ninh mạng được Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV thông qua với tỷ lệ 86.86%, gồm 7 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối vớì hệ thong thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1. Luật An ninh mạng được chuẩn bị công phu, kỹ lưỡng, với sự tham gia đóng góp ý kiến của các bộ, ngành chức năng, hơn 30 doanh nghiệp viên thông, công nghệ thông tin lớn trong nước như VNPT, FPT, BKAV; nhiêu chuyên gia, tập đoàn kinh te, viễn thông trong và ngoài nước, trong đó có Facebook, Google, Apple, Amazon, Hội đông kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN, Hiệp hội điện toán đám mây châu Á; các cơ quan đại diện nước ngoài như Mỹ, Canada, úc, Nhật Bản... và ý kiên rộng rãi của quân chúng nhân dân.

2. Chương I quy định về những vấn đề chung, xác định phạm vi điều chỉnh, các khái niệm cơ bản, chính sách của Nhà nước vế an ninh mạng, nguyên tăc bảo vệ an ninh mạng, biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ không gian mạng quôc gia, hợp tác quốc tế về an ninh mạng, các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng, xử lý vi phạm pháp luật vê an ninh mạng. Theo đó:

- Phạm vi điều chình: Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan.

- Án ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyễn và lợi ích họp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điêu khiên thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

3. Chương II quy đinh về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Đây là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của Luật An ninh mạng, thể hiện đầy đủ các biện pháp, hoạt động bảo vệ tương xứng với mức độ quan trọng của hệ thông thông tin này, trong đó nêu ra tiêu chí xác định, lĩnh vực liên quan, quy định các biện pháp như thâm định an ninh mạng, đánh giá điều kiên, kiểm tra; giám sát an ninh mạng và ứng phó, khắc phục sự co an ninh mạng đối vói hệ thong thông tin quan ữọng về an ninh quốc gia.

4. Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích họp pháp của tổ chức, cá nhân, Chương m Luật An ninh mạng quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: phòng ngừa, xử lý thông tin ừên không gian mạng có nội dung tuyên truyên chông Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh; gây rôi trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghê thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, ừật tư; phòng, chống tân công mạng; Phòng, chống khủng bổ mạng; phòng, chống chiến ừanh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng. Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

5. Chương IV tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tô chức chính trị, quỵ định rõ các nội dung triên khai^ hoạt động kiểm ưa an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, to chức này. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một ừong những đối tượng được bảo vệ ưọng điểm. Với các quy đinh chặt chẽ, sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin đê vu không, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phâm, uy tín của người khác sẽ được xử lý nghiêm minh. Các hoạt động nghiên cứu, phát ưiển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ vê an ninh mạng và bảo vệ ưẻ em ưên không gian mạng cũng được quy định chi tiêt ưong Chương này.

Hiện nay, dữ liệu của người sử dụng Việt Nam trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan, với mục đích thu lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đủ hành lang pháp lý đê quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Đê quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta ưên không gian mạng, Luật An ninh mạng đã quy định doanh nghiệp ưong và ngoài nước cung cấp dịch vụ ưên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng ưên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu ve thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

6. Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng là một ưong những yểu tố quyết đinh sự thành bại của công tác bảo vệ an ninh mạng. Chương V Luật An ninh mạng đã quy định đây đủ các nội dung bảo đảm triên khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng, xác định lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, im tiên đào tạo nguôn nhân lực an ninh mạng chât lượng cao, chú ưọng giáo dục, bôi dưỡng, phô biến kiến thức về an ninh mạng.

7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ trong Chương VI, tập trung vào ưách nhiệm của lực lượng chuyên ưách bảo vệ an ninh mạng được bô trí tại Bộ Công an, Bộ Quôc phòng. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành chức năng có ưách nhiệm thực hiện đông bộ các biện pháp được phân công đê hướng tới một không gian mạng ít nguy cơ, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

8. Chương VII quy định về Điều khoản thi hành, theo đó Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

Số lượt xem: 35

Liên kết website
Thống kê truy cập
TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH BẠC LIÊU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN: SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Trưởng ban biên tập Vưu Nghị Bình, Giám đốc Sở Tư Pháp Tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0291.3820.253 - Email: Trangttpbgdplbaclieu@gmail.com.
Ghi rõ nguồn “TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH BẠC LIÊU” khi phát lại thông tin từ website này