null Tài liệu họp báo Công bố bộ Luật lao động 2019

Đề cương phổ biến, giáo dục pháp luật
Thứ năm, 29/07/2021, 14:35
Màu chữ Cỡ chữ
Tài liệu họp báo Công bố bộ Luật lao động 2019

Thực hiện Nghị quyết số 57/2018/QH14 của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã chủ trì soạn thảo trình Chính phủ dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi). Ngày 20/11/2019, Quốc hội đã thông qua dự thảo Bộ luật Lao động, với số phiếu biểu quyết tán thành là 90,06%.

I.       TỎNG QUAN VỀ BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

Bộ luật Lao động với 17 chương, 220 điều, đã có nhiều sửa đổi, bổ sung lớn, quan trọng, sẽ có khoảng 14 nghị định, 01 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 7 thông tư của Bộ LĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật.

Bộ luật có 3 nội dung sửa đổi, bổ sung lớn sau:

Một là, Bộ luật đã mở rộng đối tượng điều chỉnh đối với cả NLĐ có quan hệ lao động và NLĐ không có quan hệ lao động

- Điều chỉnh tất cả NLĐ có quan hệ lao động (khoảng gần 20 ữiệu người).

- Mở rộng áp dụng một số quy định của Bộ luật đối với cả NLĐ không có quan hệ lao động, một số nội dung được áp dụng cho toàn bộ lực lượng lao động xã hội khoảng 55 triệu người.

- Ngoài ra, Bộ luật cũng có quy định để mở rộng diện bao phủ và nâng cao khả năng nhận diện người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, dựa trên các dấu hiệu bản chất của quan hệ lao động cá nhân.

Hai là, BLLĐ sửa đỗi phù hợp hơn với các nguyên tắc của kinh tế thị trường

- Bộ luật ban hành các tiêu chuẩn tối thiểu (ví dụ tiền lương tối thiểu, thời giờ làm việc tối đa...); tạo lập khung khố pháp luật đế các bên thương lượng về các quyền lợi cụ thể của mình cao hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định; không can thiệp có tính hành chính vào việc quyết định các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp như vấn đề trả lương của doanh nghiệp.

- Các bên trong quan hệ lao động có quyền được tự thương lưọng và thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện làm việc khác; có quyền quyết định tham gia hay không tham gia quan hệ việc làm, tham gia hay không tham gia tổ chức đại diện, có quyền quyết định về những vấn đề cụ thể của mình.

Ba là, Bộ luật ỉ ao động đã bảo đảm phù hợp, tiệm cận với các tiêu chuẩn ỉao động quốc tế, nhất là các tiêu chuẩn ỉao động cơ bản, bao gồm:

- Quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của NLĐ.

- Bình đẳng, không phân biệt đối xử trong lao động, nhất là bình đẳng không phân biệt đối xử về giới, tình trạng khuyết tật.

- Xóa bỏ lao động trẻ em, bảo vệ lao động chưa thành niên ỏ’ cả khu vực chính thức và không chính thức, có hoặc không có quan hệ lao động.

II. MỘT SỐ NỘI DUNG LỚN CỦA Bộ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

1. Về tuổi nghỉ hưu (Điều 169)

Bộ luật đã thể chế hóa Nghị quyết TW sổ 28-NQ/TĨV về cải cách chính sách bảo hiếm xã hội: Điều chỉnh tăng tuốỉ nghỉ hưu chung theo lộ trình chậm, cụ thể:

- Tuổi nghỉ him chung trong điều kiện lao động bình thường, nam nghỉ hưu ở tuổi 62 (vào năm 2028) và nữ ở tuổi 60 (vào năm 2035) theo lộ trình mỗi năm tăng 3 tháng đối với nữ và mỗi năm tăng 4 tháng đối với nam kể từ năm 2021.

- Quyền nghỉ him sớm hơn không quá 5 tuổi, trừ trường họp pháp luật có quy định khác, được án dụna đối với NLĐ bị suy eiảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Bộ LĐTBXH sẽ ban hành danh mục những nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm làm cơ sở để xác định những trường họp người lao động có thể nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn, khoảng 1810 nghề, số lượng người lao động đang làm các công việc này khoảng 3 triệu người.

- Quyền nghỉ hưu muộn hơn không quả 5 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, được áp dụng đối với NLĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và một số trường họp đặc biệt.

Sẽ có Nghị định quy định chỉ tiết về tuổi nghỉ hưu và điều kiện hưởng lương

hưu.

2. về tổ chức đại diện ngưòi lao động tại cơ sở

Bộ luật đã quy định về tể chức của NLĐ không thuộc hệ thống Tổng LĐLĐVN và hoạt động cua tố chức này trong việc đại diện, báo vệ quyển lợi của người ỉ ao động trong quan hệ ỉ ao động.

Quy định này nhàm thể chế hóa Nghị quyết số 06-NQ/TW và Nghị quyết số

227-NQ/TW của Trung ương, đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn quan hệ lao động Việt Nam và đáp ứng các nguyên tắc của Tố chức Lao động quốc tế (ILO) và yêu cầu của cam kết quốc tế (Hiệp định CPTPP, EVFTA,..).

- Bộ luật quy định có tính nguyên tắc đối với 3 vấn đề cốt lõi nhất, bao gồm: (1) quyền thành lập, gia nhập tổ chức đại diện; (2) điều kiện đối với ban lãnh đạo và người đúng đầu tổ chức; và (3) điều kiện về tôn chỉ, mục đích hoạt động của tổ chức đại diện NLĐ, cụ thể như sau:

- Bộ luật giao Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành đối với nhũng nội dung trên và những nội dung về trình tự thủ tục, thẩm quyền đăng ký, cấp đăng ký, thu hồi đăng ký; việc chia, tách, sáp nhập, giải thể và vấn đề nhạy cảm nhất là quyền liên kết của các tổ chức của người lao động.

3. Nói trần làm thêm giò’ theo tháng từ 30h/tháng lên 40h/tháng và quy

định cụ thể các trường hợp được làm thêm giờ đến 300 giờ/năm

4. Bổ sung thêm 01 ngày nghỉ lễ liền kề trước hoặc sau ngày Quốc khánh

02/9.

5. Đảm bảo hon sự tự do giao kết hợp đồng lao động: Người lao động có quyền đon phương chấm dứt họp đồng lao động không cần lý do mà chỉ phải báo trước cho người sử dụng lao động.

6. Nhà nước chỉ ban hành mức lương tối thiểu, ngưòi sử dụng lao động tự quyết định chính sách tiền lương (thang, bảng lưong) trên cơ sở tham vấn với tổ chức đại diện người lao động.

7. Bảo đảm bình đắng giới, tạo điều kiện đế người lao động nữ thực hiện quyền của mình; hạn chế tối đa các quy định cấm; sửa đổi một số quy định áp dụng chung cho cả lao động nam và lao động nữ.

8. Mở rộng sự bảo vệ đối vói lao động chưa thành niên ở cả khu vực chính thức và phi phi chính thức, lao động chưa thành niên làm việc không có quan hệ lao động.

9. Sửa đổi các Luật có liên quan

- Sửa đổi 3 điều của Luật Bảo hiểm xã hội (Điều 54, 55, 73) liên quan về điều kiện hưởng lương hưu do Bộ luật Lao động đã điều chỉnh tăng tuối nghỉ hưu.

- Sửa đôi 1 điều trong Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 32) về những tranh chấp về lao dộng và tranh chấp liên quan đến lao dộng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án./.

Số lượt xem: 8

Liên kết website
Thống kê truy cập
TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH BẠC LIÊU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN: SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Trưởng ban biên tập Vưu Nghị Bình, Giám đốc Sở Tư Pháp Tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0291.3820.253 - Email: Trangttpbgdplbaclieu@gmail.com.
Ghi rõ nguồn “TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH BẠC LIÊU” khi phát lại thông tin từ website này